(0)

31 thuật ngữ khoa học viễn tưởng nổi tiếng và nguồn gốc của chúng

Khoa học viễn tưởng (science fiction/sci fi), và thậm chí cả khoa học thực, luôn có những thuật ngữ thường xuyên xuất hiện, chẳng hạn "du hành thời gian," "rô-bốt," "người ngoài hành tinh," "thần giao cách cảm," "vũ trụ song song,"... Nhưng những từ này gốc gác ra sao? Cùng Bookism tìm hiểu nhé.

Nguồn gốc các từ dưới đây được chọn dựa trên tiêu chí nguồn nào khiến nó thực sự trở nên thịnh hành nhất, không phải nguồn đầu tiên sử dụng từ, vậy nên có khả năng bạn sẽ thấy một số từ trong này xuất hiện ở những thời điểm sớm hơn. Mặc dù vậy, những nguồn gốc được tuyển chọn đưa vào bài viết vẫn sẽ cung cấp chút kiến thức thú vị về lịch sử văn học, ngôn ngữ, và khoa học của nhân loại.

1. Alien (người ngoài hành tinh)

người ngoài hành tinh

Ảnh: io9

Alien hồi trước từng là từ chỉ những thứ xa lạ, nhưng nó trở thành từ chỉ sinh vật từ hành tinh khác từ khi nào? Người đầu tiên dùng từ alien với nghĩa này có lẽ là nhà sử học thời Victoria Thomas Carlyle, người đã từng bỏ cuộc đời văn chuowg để đi kèm cặp con trai một người nông dân ở Yorkshire. Trong một lá thư gửi bạn, Carlyle cố tình (và bỡn cợt) cường điệu hoá cuộc đời của mình ở York và việc mình không hoà nhập được với hàng xóm, "Tôi như sinh vật bị quẳng từ một hành tinh khác xuống khối cầu đất xám xịt này," ông viết, "một tên alien, một kẻ hành hương bị bắt giam." Trong khoa học viễn tưởng, "alien" phải đến năm 1929 mới được dùng cho mọi loại sinh vật ngoài Trái Đất, khi tờ Science Wonder Stories đăng tải truyện The Alien Intelligence của Jack Williamson.

2. Android (người máy)

android

Ảnh: goodreads

Trước khi từ "robot" ra đời, con người đã mơ đến những sinh vật làm bằng máy. Các thợ máy chế ra đủ thứ máy tự động—chim biến vỗ cánh, sư biết chuyển tư thế, búp bê giả vờ uống trà hoặc chơi dã cầm. Lẽ đương nhiên, người ta đồn thổi về các loại máy có thể làm những việc phi thường—thậm chí bất khả thi trong bối cảnh công nghệ thời kỳ bấy giờ—. Một trong số các câu chuyện đồn thổi là chuyện thánh Thiên Chúa Giáo Albertus Magnus thời thế kỷ 13 chế được một cái đầu máy có thể trả lời bất cứ câu hỏi nào. Khi Ephraim Chambers viết cuốn 1728 Cyclopædia, ông ghép tiền tố Hy Lạp dùng để chỉ "người" ("andr-") với hậu tố chỉ "mang hình dạng giống" ("-oid") để mô tả thiết bị bí ẩn của Albertus Magnus, gọi nó là một con "androides." Đến thế kỷ 19, từ này trở nên rất thịnh hành, được dùng để đăng ký bản quyền các loại máy mang nhân dạng. Lucasfilm nắm bản quyền từ "droid", mặc dù từ này lần đầu xuất hiện trong tác phẩm Robots of the World! Arise! năm1952 của Mari Wolf.

3. Ansible (truyền tin không sóng)

ansible

Ảnh: goodreads

Ursula K. Le Guin phát minh ra từ này để chỉ thiết bị truyền tin tức thời trong vũ trụ bất kể khoảng trong tiểu thuyết Rocannon's World sáng tác năm 1966. Từ này sau còn được bà sử dụng nhiều trong các tác phẩm tiếp theo, và dần dần được văn giới khoa học viễn tưởng đưa vào trong tác phẩm của riêng mình.

4. Beam (chuyển dịch bằng tia)

beam me up

Ảnh: mindpollution

Nghe đến từ "beam" thôi hẳn một số bạn sẽ nghĩ ngay đến câu nói nổi tiếng của Thuyền trưởng Kirk, "Beam me up, Scotty," mặc dù từ beam đã được dùng để chỉ việc vận chuyển vật chất trong mục "Máy truyền vật chất" của Từ điển Khoa học Viễn tưởng 1951. "Beam" dùng để mô tả nguyên lý hoạt động của máy truyền vật chất trong những tác phẩm như The Story of Null-A của A. E. van Vogt và The Last Spaceship của Murray Leinster, nhưng những truyện trên không dùng từ "beam" với tư cách động từ. Ví dụ này là tiêu biểu cho việc một thuật ngữ không bản thân xuất hiện từ các tác phẩm khoa học viễn tưởng, mà từ việc mô tả khoa học viễn tưởng.

5. Blaster (súng công nghệ cao)

súng laze

Ảnh: io9

Nhà văn Nictzin Dyalhis được cho là người đầu tiên gọi súng trong sci fi là "blastor" trong tác phẩm When the Green Star Waned, xuất bản trong tạp chí Weird Tales năm 1925:

Tuân lệnh Hul Jok, tôi chĩa khẩu Blastor ra phía trước mặt; khi tôi lao vào đồ quái vật kia nó liền nhấc bổng thân xác ghê tởm của mình lên—nhấc cách nào tôi không biết, vì tôi chẳng thấy chân cẳng hay cánh gì cả—và định bổ xuống đầu tôi, nhưng theo bản năng tôi bóp cò khẩu Blastor, và thứ quái thai kia biến mất—chỉ còn lại vài mảnh ven xác—nghiền nát vào hư vô bởi rung động phóng ra từ cái máy phân rã bé xíu mà mạnh mẽ này.

6. Credit (tín dụng)

credit

Ảnh: goodreads

Đồng tiên chung nhất vũ trụ này lần đầu xuất hiện trong tác phẩm The Mightiest Machine của John W. Campbell, được in dài kỳ trên tạp chí Astounding bắt đầu từ tháng 12/1934, trong đó có nhân vật kêu là phải "mất năm triệu credit xây phòng thí nghiệm bay." Sau đó, cũng nhân vật này đề nghị đặt tên con tàu vũ trụ là "Thằng ăn credit" vì chỉ riêng vỏ tàu đã tốn 2.5 triệu credit.

7. Cryostasis (bảo quản cơ thể bằng công nghệ đông lạnh)

cryrostasis

Ảnh: io9

Từ "cryogenics," lĩnh vực nghiên cứu vật chất ở nhiệt độ thấp, bắt nguồn từ "cryogen," một từ được phát minh vào năm 1875 để tả các chất sự dụng để hạ nhiệt độ xuống thấp. Robert Ettinger, sau này được coi là "cha đẻ" của cryonics hiện đại, bị mê hoặc bởi ý tưởng đóng băng cơ thể đợi ngày tái sinh như trong The Jameson Satellite do Neil R. Jones sáng tác năm 1931. Trong truyện, một giáo sư muốn bảo tồn xác vĩnh cửu nên đã cho linh cữu mình bay vào vũ trụ sau khi chết, nhưng sau đó lại được một giống loài ngoài hành tinh giúp hồi sinh. Nhưng phải đến năm 1965 thì Karl Werner, một sinh viên thiết kế công nghiệp ở Học viện Pratt, mới phát minh ra thuật ngữ "cryonics" để mô tả việc bảo tồn cơ thể bằng cách đóng băng. Và Alice Bradley Sheldon, dưới bút danh James Tiptree, Jr., dùng tiền tố "cryo-" để chế ra từ "cryostasis," dùng để chỉ việc khiến cơ thể người ngưng hoạt động trong lúc du hành vũ trụ trong tác phẩm A Momentary Taste of Being năm 1975.

8. Cyberspace (không gian mạng)

burning chrome

Ảnh: goodreads

"Cyberspace" nằm trong số những thuật ngữ đi từ khoa học viễn tưởng vào ngôn ngữ đời thường rất nhanh. Từ này bắt nguồn từ bậc thầy dòng cyberpunk William Gibson, xuất hiện lần đầu trong truyện ngắn năm 1982 có tên Burning Chrome. Trong truyện, "Cyberspace số bảy" là tên một cái máy tính, còn khái niệm cyberspace trở nên đầy đủ hơn trong tác phẩm Neuromancer của Gibson năm 1984:

Cyberspace. Một ảo giác hàng ngày được cả tỉ người dùng ở mọi quốc gia, được trẻ em dùng để học toán . . . Biểu thị bằng hình ảnh của những dữ liệu tổng hợp từ mọi máy tính trong hệ thống của con người. Phức tạp ngoài sức tưởng tượng.

9. Death Ray (tia tử thần)

death ray

Ảnh: io9

Đây là một trong những từ hiếm hoi bắt nguồn từ phim ảnh thay vì văn học. Năm 1914, Whartons Studios và Pathé Exchange công chiếu The Exploits of Elaine, một series 14 tập. Phần 9 có tiêu đề "The Death Ray" và kể về một nhà khoa học tên LeCroix phát minh ra dụng cụ có thể hội tụ tia hồng ngoại thành một tia giết được người nếu nhắm vào não. Mặc dù đây có khả năng là nơi đầu tiên từ "death ray" xuất hiện, nó không phải tác phẩm đầu tiên viết về thiết bị này. Trong truyện The World Masters George Griffith viết năm 1903 cũng có một thiết bị công năng tương tự, mặc dù nó không được gọi là "death ray."

10. Dystopia (phản địa đàng)

dystopia

Ảnh: wikimedia

Từ "utopia" được phát minh bởi Thomas More trong công trình triết lý chính trị năm 1516 của mình, sử dụng từ Hy Lạp mang nghĩa "tốt" (ευ), "không" (οὐ), và "nơi chốn" (τόπος) để tạo ra từ utopia mang ý nghĩa "nơi tốt" và "nơi không tồn tại." Dystopia lần đầu xuất hiện trong một khung cảnh triết lý chính trị khác, đó là bài nói năm 1868 của John Stuart Mill.

11. First Contact (lần tiếp xúc đầu với người ngoài hành tinh)

first contact

Ảnh: goodreads

Murray Leinster đã phát minh ra thuật ngữ này trong tác phẩm cùng tên năm 1945 First Contact. Truyện kể về hai nền văn minh tân tiến gặp nhau ngoiaf vũ trụ và tìm cách trao đổi công nghệ với nhau. Sau khi bộ phim Star Trek: First Contact được trình chiếu, con cháu Leinster kiện Paramount Pictures vì vi phạm bản quyền. Tuy nhiên thẩm phán quyết rằng Leinster không sở hữu thuật ngữ này vì ông đã cho phép những nhà văn khác sử dụng trong tác phẩm của mình.

12. Force Field (trường lực)

islands of space

Ảnh: goodreads

Từ "force field" lần đầu xuất hiện trong báo cáo năm 1920 của Hiệp hội Phát triển Khoa học Anh: "Mỗi nguyên tử sẽ tạo thành tâm của một trường năng lực. Các trường lực này lần đầu được Humphreys nghiên cứu." Trong khoa học viễn tưởng, thuật ngữ này bắt đầu xuất hiện năm 1931, trong tác phẩm Islands of Space của John W. Campbell. Cùng năm đó, E.E. "Doc" Smith xuất bản bộ Spacehounds of IPC, trong đó nhiều lần nhắc đến các học thuyết và máy tạo "force-field."

13. Generation Ship (tàu liên thế hệ)

generation ship

Ảnh: io9

Từ "generation ship" nhiều khả năng bắt nguồn từ cuốn tiểu thuyết của E.C. Tubb mang tên The Space-Born. Truyện kể về thế hệ thứ 13 và 14 trên một tàu liên thế hệ nơi mỗi người được sinh ra, học cách làm một nhiệm vụ vận hành tàu, và tuân theo chỉ đạo của máy tính trên tàu. Vấn đề nảy sinh khi cảnh sát trưởng trên tàu không muốn tự giết bản thân.

14. Hive Mind (tâm trí tụ hợp)

hive mind

Ảnh: goodreads

James H. Schmitz là người đầu tiên gọi những loài ngoài hành tinh có tâm trí chung nhau là có "hive mind" trong truyện Second Night of Summer năm 1950. Truyenj kể về con người bị loài Halpa tấn công, và loài này có "trí tuệ hive-mind." Năm 1973, nó loang ra khỏi khoa học viễn tưởng để tả hệ thống nhà nước bởi tờ Daily Telegraph. Bây giờ, từ hive-mind được dùng để tả những nhóm suy nghĩ và hành động như thể dùng chung 1 bộ não.

15. Homeworld (thế giới quê nhà)

homeworld

Ảnh: goodreads

Thuật ngữ "home-world" hoặc "homeworld" còn xuất hiện trước cả "home planet" những bốn thế kỷ. Từ này lần đầu được George Griffith sử dụng trong series truyện kể về hành trình của một cặp đôi mới cưới di chuyển trong vũ trụ vào năm 1900 in trên tạp chí Pearson. Truyện sau được tổng hợp thành tiểu thuyết A Honeymoon in Space, nhưng thuật ngữ "home-world" được xuất hiện ngay từ phần đầu, A Visit to the Moon:

Zaidie dành gần nửa tiếng đứng nhìn khung cảnh thế giới quê nhà kỳ diệu mình đã bỏ lại rất xa sau lưng trước khi có thể rứt mắt và để chồng đóng cửa sổ lại.

16. Jack In (kết nối)

jack in

Ảnh: io9

Tiểu thuyết đoạt được đề cử Hugo và Nebula năm 1970 của Robert Silverberg mang tên Tower of Glass là cuốn đầu tiên dùng từ jack như động từ, chỉ hành vi kết nối một sinh vật có trí khôn với máy tính. Truyện lấy bối cảnh thế kỷ 24, một giống rô-bốt do nhà khoa học Simeon Krug chế tạo hàng ngày dành ra nhiều giờ liên "jack in" vào các máy tính. Trong các tác phẩm sau này, con người cũng có khả năng "jack in."

17. Mad Scientist (nhà khoa học điên)

frankenstein

Phải đến khi Frankenstein của Mary Shelley được 90 tuổi (và The Island of Doctor Moreau của HG Wells được 12 tuổi) thì Raymond McDonald mới chế ra thuật ngữ "mad scientist" trong tiểu thuyết năm 1908 có tên The Mad Scientist: A Tale of the Future. Truyện kể về một nhà khoa học điên định dùng các phát minh của mình chống Mỹ. Lúc bấy giờ, thuật ngữ "mad scientist" không nổi tiếng bằng phần mã được ẩn trong truyện. Các nhà xuất bản trao giải rất hậu cho những ai phân tích được đoạn mã đó.

18. Moon Base (căn cứ mặt trăng)

space cadet

Ảnh: goodreads

"Moon base" nghe quen thuộc vậy nhưng thực chất xuất hiện trong khoa học viễn tưởng khá muộn. Trong truyện Assignment in the Dawn năm 1947 của Bryce Walton, người Hoả Tinh đã thành lập căn cứ trên mặt trăng, và năm sau ta lập tức lại bắt gặp căn cứ mặt trăng trong cuốn Space Cadet của Robert Heinlein và 240,000 Miles Straight Up của L. Ron Hubbard.

19. Multiverse (đa vũ trụ)

multiverse

Ảnh: goodreads

Thuật ngữ "multiverse" không xuất phát từ khoa học viễn tưởng hay khoa học chi hết; nó đến từ một triết gia Mỹ tên William James khi ông viết Is Life Worth Living? năm 1895. Cách ông định nghĩa multiverse hơi khác ngày nay:

Tư nhiên ta quan sát được đều rất linh hoạt và công bằng, có thể nói đó là nền đạo đức đa vũ trụ, không phải nền đạo đức đơn vũ trụ.

Từ điển Oxford thì lại nói Michael Moorcock là người dùng từ multiverse với ý nghĩa hiện đại ngày nay của nó: không gian bao gồm nhiều vũ trụ song song. Năm 1963, Moorcock đưa ra khái niệm multiverse hiện đại:

Nhưng bên trong lại có vô vàn thứ, nhiều giống loài thông minh không nhận ra mình đang sống trong một multiverse, bao gồm nhiều vũ trụ, mỗi vũ trụ cách nhau bởi một chiều không gian, như thể có lá lót ở giữa.

20. Parallel Universe (vũ trụ song song)

men like god

Ảnh: io9

Nếu "multiverse" là một từ khá tân thời thì "parallel universe" lại bắt nguồn từ một trong những người giúp hình thành khoa học viễn tưởng: H.G. Wells. Trong tiuer thuyết năm 1923 có tên Men Like Gods, một người bị dịch chuyển đến Utopia, nơi tồn tại ở chiều không gian song song:

Bọn ta công nhận ý chính của ngươi; tức là, bọn ta công nhận mình sống trong một vũ trụ song song với vũ trụ ngươi, trên một hành tinh rất gần gũi với hành tinh của ngươi, và thực sự là giống đến bất ngờ, chỉ trừ một số điểm khác biệt.

21. Posthuman (hậu nhân loại)

hp lovecraft

Ảnh: goodreads

Thuật ngữ "post-human" lần đầu xuất hiện trong tác phẩm The Shadow Out of Time năm 1936 của H.P. Lovecraft:

Tôi rùng mình trước bí mật quá khứ ẩn giấu, và run rẩy trước mối nguy tương lai có thể sẽ mang đến. Bài nói của những thực thể post-human hàm chứa ẩn ý về số phận của nhân loại khiến tôi không dám bước xuống.

22. Ray Gun (súng phóng tia)

ray gun

Ảnh: Black Gate

Ray gun trở thành từ được sử dụng khi John W. Campbell sáng tác The Black Star Passes năm 1930. Mặc dù vậy, các tia giết người đã được sử dụng trong khoa học viễn tưởng khá nhiều từ trước đó. Ta có tia nhiệt trong Chiến tranh giữa các thế giới năm 1897 của H.G. Wells, tia death ray trong The Exploits of Elaine bên trên có nhắc tới, và thậm chí cả tia huỷ diệt vũ khí trong vở kịch Heartbreak House năm 1919 của George Bernard Shaw.

23. Robot (rô-bốt) 

robot

Ảnh: wikimedia

"Robot" là từ có nguồn gốc được nhiều người biết đến nhất. Karel Čapek mượn từ tiếng Séc dùng để chỉ lao động nô lệ, robota, để lấy làm tiêu đề cho vở kịch năm 1921 của mình là Rosumovi Univerzální Roboti. Các rô-bốt trong R.U.R. không phải dạng người máy như ta thường nghĩ đến ngày nay, mà là người nhân tạo. Khi vở kịch được dịch sang tiếng Anh năm 1923, các nhà văn lập tức mượn từ này để mô tả các tạo vật có hình dáng hoặc tâm trí còn người. Nhưng phải đến 1940 Isaac Asimov mới bắt đầu đứa ra khái niệm "robotics" để làm tên cho ngành nghiên cứu này và người nghiên cứu nó là "roboticist." Từ viết tắt "bot" thậm chí phải đợi đến năm 1969 trong cuốn We All Died at Breakaway Station của Richard C. Meredith mới xuất hiện.

24. Spaceship (tàu vũ trụ)

tàu vũ trụ

Ảnh: io9

"Spaceship" thường được coi là xuất hiện lần đầu trong tác phẩm năm 1894 của John Jacob Astor IV mang tên A Journey in Other Worlds, lấy bối cảnh năm 2000 với mạng viễn thông toàn cầu, năng lượng mặt trời, và di chuyển hàng không—nhưng ngoài ra còn có cả con người lên đến Sao Mộc và Sao Thổ. Từ "Starship" thì phải đợi rất lâu sau, tận năm 1934 trong truyện Star Ship Invincible của Frank K. Kelly mới xuất hiện.

25. Superhero (siêu anh hùng)

superhero

Ảnh: goodreads

"Super-hero" thực chất được dùng để mô tả người thật việc thật trước khi bước vào văn học. Từ "super-hero" lần đầu được nhắc đến năm 1899, khi bàn về Alfred Dreyfus Affair, một sĩ quan pháo binh Pháp bị buộc tội phản quốc oan. Georges Clemenceau nói rằng nếu Georges Picquart, người nghi ngờ tính chính xác của tội danh Dreyfus và tự mình điều tra tiếp là người hùng, thì người em trung thành của Dreyfus là Mathieu sẽ phải là một siêu anh hùng. Trong khoa học viễn tưởng, nhân vật đầu tiên được gán danh "superhero" có lẽ là Zarnak, một nhân vật truyện tranh do Max Plaisted sáng tác. Zarnak bị gọi là "superhero" trong một lá thư gửi năm 1937 than phiền về chất lượng truyện đi xuống:

Về nhân vật 'Zarnak'; mới đầu tuyện rất ổn, nhưng tôi buộc phải đồng ý với những người khác rằng nó đang ngày càng trở thành truyện về mấy trò ngớ ngẩn của một superhero vai u thịt bắp.

Superman về sau xuất hiện trong Action Comics năm 1938. DC và Marvel giờ cùng nhau nắm bản quyền từ "superhero."

26. Telepathy (thần giao cách cảm)

telepathy

Ảnh: wikimedia

"Telepathy" xuất hiện khi khoa học viễn tưởng trở thành dòng văn riêng rẽ. Nhà thơ Frederic W.H. Myers phát minh ra hai thuật ngữ "telesthesia" và "telepathy" trong văn bản Thủ tục Hội Nghiên cứu Tâm lý năm 1882 để mô tả hiện tượng trước đó vẫn được gọi là "truyền tải ý nghĩ." Myers nhiều khả năng cũng là người nghĩ ra từ "telekinesis."

27. Teleportation (dịch chuyển tức thời)

teleport

Ảnh: abebook

Mặc dù "telepathy" và "telekinesis" xuất hiện từ cuối thế kỷ 19, "teleportation" phải đến tận thế kỷ 20 mới xuất hiện. Từ này do Charles Fort phát minh trong tác phẩm Lo!. Ở phần đầu truyện, Fort có viết, "Trong cuốn sách này tôi chủ yếu tập trung bàn về sự tồn tại của một lực dịch chuyển tôi gọi là Teleportation." Fort tin rằng teleportation có thể giúp giải thích một số sự kiện khó hiểu—mặc dù giải thích teleportation kiểu gì thì còn hơi khó.

28. Terraforming (địa khai hoá)

terraforming

Ảnh: collectorshowcase

Jack Williamson đã phát minh vô số thuật ngữ khoa học viễn tưởng, trong số đó nhiều từ còn xuất hiện cả trong khoa học thực nữa (chẳng hạn như động cơ ion và công nghệ gen). Ngoài ra, còn một thuật ngữ khác rất nổi tiếng ông đã phát minh: terraforming. Từ này Williamson lần đầu sử dụng trong truyện Collision Orbit năm 1942:

Ông là người chủ sở hữu Obania, bốn mươi năm trước; và Drake anh kỹ sư không gian trẻ ông thuê để terraform khối đá ấy, đường kính chỉ có hai cây—bằng cách cắm cọc vào tâm nó để thiết lập trọng lực song song, sản sinh ôxi và nước từ ôxít khoáng, giải phóng khí hấp thụ để lưu giữ nguồn nhiệt yếu ớt từ mặt trời đằng xa.

29. Time Travel (du hành thời gian)

time machine

Ảnh: amazon

Tiểu thuyết Cỗ máy thời gian năm 1894 của H.G. Wells đã giới thiệu với thế giới một phái kiệm hoàn toàn mới: "time machine." Nó còn giới thiệu cả thuật ngữ "Time Traveller," tức nhà du hành thời gian, nhưng lạ một điều là từ "time travel" thì phải tận hai thập kỷ sau mới có người sử dụng. Đã có một số trường hợp các nhà văn trước đó viết về du hành thời gian—chẳng hạn Ebenezer Scrooge trong A Christmas Carol, nhưng Wells là người đã đưa cho chúng ta những thuật ngữ hết sức đơn giản để mô tả nó.

30. Tractor Beam (tia kéo)

tractor beam

Ảnh: io9

Star Trek gần như thống trị lĩnh vực tia kéo, nhưng tia hút vật chát lại gần thực chất do E.E. "Doc" Smith phát minh trong tác phẩm Spacehounds of IPC năm 1931:

Brandon chiếu tia kéo siêu mạnh vào nửa con tàu Jovian đã bị bổ đôi, sau đó chiếu thêm vài tia nhỏ hơn về phía hai hình hài nhỏ đang phóng qua bãi có xanh mướt về phía Sirius.

31. Science Fiction (khoa học viễn tưởng)

sci fi

Ảnh: amazon

Nguồn gốc từ "science fiction" khá loằng ngoằng. Từ điển Oxford nói người đầu tiên dùng thuật ngữ này là William Wilson trong tác phẩm năm 1851 có tên A Little Earnest Book upon a Great Old Subject. Trong truyện, Wilson bàn về vấn đề một vật thể có thể được cảm nhận ra sao qua cái nhìn của sáu loài vật khác nhau: một con ong, một con kiến, một con nhện, một con cá rô, một con chim cổ đỏ, và một con mèo. Wilson gọi đây là "Science-Fiction":

Chúng tôi hi vọng không bao lâu nữa sẽ có thêm nhiều tác phẩm Science-Fiction, vì chúng tôi tin những cuốn sách như vậy sẽ phục vụ một mục đích tốt, đồng thời làm dấy lên sự quan tâm về những mặt mà đáng buồn thay, chỉ mình khoa học không làm nổi.

Thuật ngữ "scientific romance," dùng để tả các tác phẩm thời đầu thuộc dòng này, xuất hiện có phần hơi sớm hơn chút. Nó có mặt trong một bài báo năm 1845 của tờ North American Review. Ngoiaf ra còn nhiều thuật ngữ khác dùng để tả dòng này, trong đó có "scientific fiction."

Lý do chúng ta gọi dòng này là "science fiction" là nhờ cong Hugo Gernsback, người được lấy tên làm giải Hugo. Theo Life Magazine, Gernsback là người phát minh ra thuật ngữ này và vài nguồn kahcs nói rằng ông còn định đăng ký bản quyền từ ấy. Nhưng đó không phải lựa chọn số một của Gernsback. Ban đầu ông định dùng từ"scientifiction."

Long Nguyen (theo io9)
Credit ảnh nền: io9

P/S: Bài viết trên hẳn đã làm bạn thấy hứng thú với dòng khoa học viễn tưởng rồi đó nhỉ? Nếu muốn tìm hiểu thêm vê fkhoa học viễn tưởng, bọn mình đã có một bài tổng quan khá chi tiết, bạn có thể tham khảo ở bên dưới nhé:


các bài liên quan